- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "VIỆC THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Chung Văn B và bà Phạm Ngọc H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 521/2017/QĐHNGĐ-ST | Quận 11, ngày 31 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 429/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2017, giữa:
Người yêu cầu: Ông Chung Văn B, sinh năm 1974; địa chỉ: 23 đường N, Phường M, Quận M1, Thành phố Hồ Chí Minh;
Và bà Phạm Ngọc H, sinh năm 1988; địa chỉ: 23 đường N, Phường M, Quận M1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 23 tháng 8 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Chung Văn B và bà Phạm Ngọc H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Chung Văn B và bà Phạm Ngọc H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 16/2011 quyển 01/2011 do Ủy ban nhân dân Phường M, Quận M1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/3/2011 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông Chung Văn B trực tiếp nuôi dưỡng hai trẻ Chung Minh L, nam, sinh ngày 29/3/2011 và trẻ Chung Tú N, nữ, sinh ngày 12/02/2014. Việc cấp dưỡng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ông Chung Văn B tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG/2014/0004360 ngày 11/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
- Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - UBND Phường 16, Quận 11; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Em |