- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thanh H - Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 520/2026/QĐST - HNGĐ | Đồng Nai, ngày 17 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí là Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 611/2026/TLST – VHNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Bà Lê Thị Thanh H, sinh năm 1988. Địa chỉ: khu phố B, phường B1, tỉnh Đồng Nai. + Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1985. HKTT: khu phố B, phường B1, tỉnh Đồng Nai. Tạm trú: Nhà trọ N, khu 1, ấp B2, phường T, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 4 năm 2026, các đương sự đã thỏa thuận được các vấn đề là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thanh H và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 03 cháu tên Lê Ngọc Bảo T1, sinh ngày 12/4/2011, Nguyễn Văn T2, sinh ngày 26/5/2013 và Nguyễn Văn T3, sinh ngày 26/5/2017. Ly hôn ông bà thoả thuận giao con chung cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời ông T không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Nguyễn Văn T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng. [3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về Lệ phí HNGĐ-ST: Bà Lê Thị Thanh H và ông Nguyễn Văn T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai, theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0005731 ngày 17/3/2026. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thanh H và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 03 cháu tên Lê Ngọc Bảo Trâm, sinh ngày 12/4/2011, Nguyễn Văn Tiến, sinh ngày 26/5/2013 và Nguyễn Văn Tấn, sinh ngày 26/5/2017 cho bà Lê Thị Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và tạm thời ông Nguyễn Văn T không cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Văn T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về Lệ phí HNGĐ-ST: Bà Lê Thị Thanh H và ông Nguyễn Văn T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai, theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0005731 ngày 17/3/2026. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1 – Đồng Nai; - Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai; - UBND phường B1 (phường B, thành phố B1 cũ), tỉnh Đồng Nai; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Bùi Thị Thanh Thủy |