- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Vũ Thị L 2.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 520/2023/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 22 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 515/2023/TLST-HNGĐ ngày 13/12/2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị L, sinh năm 1980; Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1976; Nơi ĐKHKTT: thôn S, xã K, huyện B, thành phố H; Nơi cư tru: Số 16, ngõ 120 M, phương M, quân M, thành phố H; Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luât Tố tụng Dân sự. Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luât hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luât phí và lệ phí của Quốc hội số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thương vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự đã thât sự tự nguyện ly hôn và thoả thuân được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY
Việc thuân tình ly hôn và thoả thuân của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luât, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thơi hạn 07 ngày, kể từ ngày lâp biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhân sự thỏa thuân của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuân đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Vũ Thị L 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Vũ Tu U, sinh ngày 21/7/2019 và cháu Nguyễn Vũ T, sinh ngày 24/5/2013 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/01 con/01 tháng, kể từ tháng 12/2023 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị L được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Anh T và chị L tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai số 0009199 ngày 13 tháng 12 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quân N. Anh T, chị L đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phuc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Nam Từ Liêm; - Chị cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND xã K, huyện B, TP. H (Số 17/2008 Quyển số 01/2007 ngày 22/3/2008); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |