vanban.org

Quyết định 520/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông N. Q. H và bà P. N. C thuận tình ly hôn Giấy chứng nhận kết hôn 179, quyển số 01, ngày 24/11/2006 do Ủy ban nhân dân Phường , quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông N. Q. H và bà P. N. C hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 520/2021/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 27 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Luật Phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 392/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu: Ông N. Q. H, sinh năm 1980;

Cư trú: 207/26E B.D, Phường , quận B, TP Hồ Chí Minh

Người yêu cầu: Bà P. N. C, sinh năm 1982;

Cư trú: 207/26E B.D, Phường F, quận B, TP Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/4/2021, thể hiện nội dung mà các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ việc cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 179, quyển số 01, ngày 24/11/2006 do Ủy ban nhân dân Phường F, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông N. Q. H và bà P. N. C là hôn nhân hợp pháp Quá trình chung sống vợ chồng không ảy ra mâu thu n nhưng không còn không còn yêu thương nhau, nên đã ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Ông H và bà C ác nhận tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống

Về con chung: Theo bản sao giấy khai sinh số 229/2014, quyển số 02/2014 ngày 20/9/2014 do Ủy ban nhân dân Phường F, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho N. P. N. B, sinh ngày 18/4/2010 (nữ) có thể hiện mẹ là bà P. N. C và cha là ông N. Q. H. Bà C và ông H thỏa thuận giao cho bà C là người trực tiếp giáo dục, chăm sóc, nuôi dưỡng con tên N. P. N. B. Ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 (bốn triệu) đồng, bắt đầu thi hành từ tháng 4/2021 cho đến khi con trưởng thành.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về lệ phí Tòa án: 300 000 đồng, ông N. Q. H và bà P. N. C phải chịu

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức ã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông N. Q. H và bà P. N. C thuận tình ly hôn

Giấy chứng nhận kết hôn 179, quyển số 01, ngày 24/11/2006 do Ủy ban nhân dân Phường , quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông N. Q. H và bà P. N. C hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này

1.2/ Về con chung: Có 01 con chung tên N. P. N. B, sinh ngày 18/4/2010. Ông N. Q. H và bà P. N. C thỏa thuận giao cho bà C là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con tên N. P. N. B. Ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 (bốn triệu) đồng, bắt đầu thi hành từ tháng 4/2021 cho đến khi con trưởng thành.

Kể từ ngày bà C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông H không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nêu trên, thì ông H còn phải chịu thêm khoản tiền lãi th o mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 46 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án

Ông N. Q. H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung tên N. P. N. B; Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung Vì lợi ích của con, khi có l‎ý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con

1.3/ Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2/ Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300 000 đồng, ông N. Q. H và bà P. N. C phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300 000 đồng đã nộp th o biên lai số 0089389 ngày 17/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành th o quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án th o quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện th o quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị th o thủ tục phúc thẩm

Cỡ chữ