- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hải - Huyền"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 520/2020/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 15 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 513/2020/TLST-VHNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Đỗ Minh H, sinh năm 1978
HKTT: Số 50 ngõ 147 Xóm Đình, Triều Khúc, xã Tân Triều, huyện Thanh
Trì, thành phố Hà Nội.
Nơi ở: Số nhà 56, ngõ 1, khu tập thể đài phát thanh Mễ Trì, phường Mễ
Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Chị Trần Thị H, sinh năm 1980
HKTT: Số 50 ngõ 147 Xóm Đình, Triều Khúc, xã Tân Triều, huyện Thanh
Trì, thành phố Hà Nội.
Nơi ở: Số nhà 56, ngõ 1, khu tập thể đài phát thanh Mễ Trì, phường Mễ
Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Minh H và chị Trần Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường Cao Thắng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 87-Quyển số 01-04 ngày 15/02/2004, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do không đồng nhất quan điểm sống, không có sự chia sẻ cùng nhau, vợ chồng sống không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, nhưng cả anh H và chị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:
- Về con chung: Anh Đỗ Minh H và chị Trần Thị H có 01 con chung là Đỗ An Bình D, sinh ngày 01/9/2005. Giao cháu D cho chị H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh H cho đến khi có yêu cầu hoặc có quyết định khác.
Anh H có quyền qua lại, thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh H, chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về lệ phí: Chị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Xét anh Đỗ Minh H và chị Trần Thị H thật sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi dưỡng con chung và cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và vay nợ chung.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 07/12/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Đỗ Minh H và chị Trần Thị H xác định tình cảm vợ chồng không còn và thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Anh Đỗ Minh H và chị Trần Thị H có 01 con chung là Đỗ An Bình D, sinh ngày 01/9/2005. Giao cháu D cho chị H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh H cho đến khi có yêu cầu hoặc có quyết định khác.
Anh H có quyền qua lại, thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh H, chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số AA/2018/0021035 ngày 03/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Chị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND P.Cao Thắng, TP.Hạ Long, T.Quảng Ninh (GCNKH số 87, Quyển số 01-04 ngày 15/02/2004); - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Phan Thị Kim Thanh |