- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Mẫu số 31-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ________________________ Số: 520/2018/QĐST-HNGĐ | Thanh Xuân, ngày 29 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬNTÌNH LY HÔN VÀ SỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 212, 213 và khoản 1, 2, 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 587/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Quỳnh L., sinh năm: 1969 HKTT và trú tại: P.106 E7 tập thể T., phường T., quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. và ông Trần Quang Đ., sinh năm: 1964 HKTT và trú tại: P.106 E7 tập thể T., phường T., quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Quỳnh L. và Ông Trần Quang Đ. kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký tại UBND phường T., quận Đ., thành phố Hà Nội ngày 14 tháng 1 năm 1993 (nay là phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội). Ông bà xác nhận quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên là Trần Quỳnh T., sinh ngày: 08/10/1992. Chị Trần Quỳnh T. đã trường thành và có gia đình riêng. [3] Về tài sản chung: Ông bà không có tài sản, nhà ở chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Ông bà, tự nguyện chịu lệ phí theo quy định pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Quỳnh L. và ông Trần Quang Đ. thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên là Trần Quỳnh T., sinh ngày: 06/1/2014. Chị Trần Quỳnh T. đã trường thành và có gia đình riêng.
- Về tài sản chung: Ông bà không có tài sản, nhà ở chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Quỳnh L. và ông Trần Quang Đ. mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005455 và 0005456 ngày 12 tháng 11 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Thanh Xuân; - UBND P. T., Q. Thanh Xuân, Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Anh |