- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Mộng T và anh Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 52/2018/QĐST-HNGĐ Tân Phú Đông, ngày 24 tháng 4 năm 2018 | Số: 52/2018/QĐST-HNGĐ Tân Phú Đông, ngày 24 tháng 4 năm 2018 |
HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 52/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2018, giữa: - Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Mộng T , sinh năm 1983 Địa chỉ: Ấp O, xã Z huyện Q, tỉnh B - Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1978 Địa chỉ: Ấp Lý Qu , xã Phú Đ , huyện A, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Mộng T và anh Nguyễn Văn N . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Mộng T và anh Nguyễn Văn N. - Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thị Hoàng Ch , sinh ngày 07/11/2005. Chị T và anh N thống nhất chị T được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ch . Anh N không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh N được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền ngăn cản. - Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: + Chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 48769 ngày 21/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện A nên hoàn lại cho chị T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. + Anh N không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân H. A; - UBND xã Phú Đ ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị M |