- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Le Thị Ha G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị L Thị H1 G và Ah Đ Văn N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| Tßa ¸n nh©n d©n QuËn T©y hå TH1NH PHỐ H1 N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 52/2021/QĐST-HNG§ QuyÕt §Þnh | T H, ngày 24 tháng 3 năm 2021 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T H, TH1NH PHỐ H1 N
Căn cứ H sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 60/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị L Thị H1 G, sinh năm 1982; Hộ khẩu thưởng trú: Tổ 18, cụm 2, phường X L, quận T H, TP H1 N; Hiện trú tại: Số 20, ngõ 180, ngách 135/180, tổ dân phố L, phường T M, quận N T L, H1 N.
- Bị đơn: Ah Đ Văn N, sinh năm 1983; Hộ khẩu thưởng trú: Tổ 18, cụm 2, phường X L, quận T H, TP H1 N; Hiện trú tại: Số 8, ngách 82, ngõ 238, A C, phường Q A, quận T H, TP H1 N.
C¨n cø Điều 212, 213, 397 Bé luËt tè tông d©n sù năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy bA thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tH1nh ngày 17 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tH1nh ngày 17 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể T ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tH1nh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị L Thị H1 G và Ah Đ Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quA hệ hôn nhân: Chị L Thị H1 G và Ah Đ Văn N cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị L Thị H1 G và Ah Đ Văn N có 02 con chung là Đ Minh SAg, sinh ngày 04/11/2012 và Đ Minh N, sinh ngày 28/3/2017.
Giao chị L Thị H1 G trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung Đ Minh SAg và Đ Minh N đến khi con chung tH1nh niên, đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với Ah N cho đến khi chị G có yêu cầu hoặc khi có quyết định thay đổi khác.
Ah N được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.
-Về tài sản chung: Chị G, Ah N xác nhận Ah chị không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
Về công nợ chung: Chị G, Ah N xác nhận vợ cHng không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về lệ phí, án phí: Chị L Thị H1 G tự nguyện nộp toàn bộ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền đã nộp theo biên Li thu tiền tạm ứng án phí số 0004371 ngày 04/3/2021 tại Chi cục thi H1nh án dân sự quận T H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA H1nh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sù; - VKSND quận T©y Hå; - CCTHADS quận T H; -UBND phường X L, quận T H. (số 155, quyển số 1/2011); -Lưu HS/VP; | ThÈm ph¸n Đ Thị Vân Ah |