- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 52/2017/Q§ST - HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2017/TLST - HNGĐ ngày 22/6/2017 giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị K - Sinh năm: 1983.
Trú tại: Thôn B, xã N, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Nguyễn Văn H - Sinh năm: 1980
Trú tại: Xóm 5, xã H T, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 6; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6, Điều 27; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/7/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Nguyễn Văn H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị K và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Văn H, sinh ngày 23/7/2004 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng từ tháng 8 năm 2017. Chị K có quyền đi lại thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị K và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị K chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn nhân và 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng định kỳ, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị K đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung theo biên lai thu số AA/2015/0004678 ngày 19/6/2017. Chị K đã nộp đủ án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hà Trung; - Thi hành án dân sự; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Luư hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Hoàng Văn Đạt |