vanban.org

Quyết định 52/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vàng Thị C và anh ZHOU, X . Quan hệ hôn nhân của anh, chị chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Về lệ phí: Chị Vàng Thị C và anh ZHOU, X thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vàng Thị C và anh Zhou, X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2026/QĐST-HNGĐLào Cai, ngày 28 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – LÀO CAI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 62/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Vàng Thị C, sinh năm 2003

Số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx cấp ngày 20/6/2024; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ: Thôn D, xã D, tỉnh Lào Cai.

+ Anh ZHOU, X, sinh năm 1966

Số chứng minh nhân dân: xxxxxxxxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 24/7/2009

Nơi cấp: Cục Công an huyện B, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

Địa chỉ: Số K, đội T, thôn T, thị trấn Đ, huyện B, tỉnh Q, nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Thị C và anh ZHOU, X kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 26/9/2023 tại Cục dân chính thành phố N, nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa theo số J450900-2023-000136. Ngày 20/5/2026 đã được hợp thức hóa lãnh sự theo số 3582/HPHE 2026 do Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Hồng Công cấp. Đến ngày 02/7/2026 đã đăng ký trích lục ghi chú kết hôn tại UBND xã D theo số 69/2026/TLGCKH của UBND xã D.

Sau khi kết hôn vợ chồng anh chị chung sống hòa thuận, hạnh phúc được khoảng 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng về ngôn ngữ, về khoảng cách tuổi tác, lối sống và phong tục, tập quán. Do khoảng cách về tuổi tác lớn nên anh chị có lối sống, cách sinh hoạt và quan điểm sống khác nhau. Cuộc sống chung không hòa thuận hạnh phúc. Khi mâu thuẫn xảy ra do rào cản về ngôn ngữ nên anh chị không thể chia sẻ cùng nhau, anh chị đã tìm cách khắc phục mâu thuẫn và gia đình hai bên cũng đã tham gia khuyên bảo hòa giải nhiều lần nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Do không khắc phục được mâu thuẫn nên anh chị đã tự sống ly thân từ đầu năm 2026. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, anh chị đều nhất trí thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị theo quy định của pháp luật.

Xét thấy sự thỏa thuận giữa hai anh, chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về lệ phí: Chị Vàng Thị C và anh ZHOU, X thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vàng Thị C và anh ZHOU, X . Quan hệ hôn nhân của anh, chị chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

2. Về lệ phí: Chị Vàng Thị C và anh ZHOU, X thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000563 ngày 13/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Chị Vàng Thị C và anh ZHOU, X đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ