vanban.org

Quyết định 52/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 52/2026/TLST - HNGĐ ngày 15/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hà Nội về việc "Ly hôn" giữa: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lưu Thị Lan Anh xin ly hôn với anh Đỗ Tuấn Đ"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52 /2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 52/2026/TLST - HNGĐ ngày 15/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hà Nội về việc "Ly hôn" giữa:

Nguyên đơn: Chị LƯU THỊ LAN A, sinh 22/6/1991; Căn cước công dân số:; HKTT và nơi cư trú: thôn X, xã H, H.

Bị đơn: A ĐỖ TUẤN Đ, sinh 29/12/1986; Căn cước công dân số:; HKTT và nơi cư trú: thôn H, xã H, H.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/01/2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT Đ:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị Lan A và anh Đỗ Tuấn Đ.

- Về con chung: chị Lưu Thị Lan A và anh Đỗ Tuấn Đ có 03 con chung là Đỗ Hoàng L, sinh 26/8/2013, Đỗ Hoàng Y, sinh ngày 21/10/2015 và Đỗ Hoàng Trí D, sinh 09/10/2023. Ly hôn, ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị giao cho chị Lan A trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu D; giao cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu L và cháu Y cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định khác của Nhà nước có thẩm quyền thay thế. Anhchị tự thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. Chị Lan A, anh Đ có quyền đi lại, thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung: chị Lan A và anh Đ không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí: Ghi nhận chị Lưu Thị Lan A tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai ký hiệu BLTU/26E số 0001234 ngày 15/01/2026 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội. Trả lại chị Lan A 150.000 đồng.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ