vanban.org

Quyết định 52/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Mùi C và anh Triệu Văn Pu .

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Mùi C và anh Triệu Văn P thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Mùi C - Triệu Văn P ''Ly hôn, nuôi con chung''"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Mùi C và anh Triệu Văn Pu .
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2026/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 04 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 76/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lý Mùi C, sinh năm 1993;

Bị đơn: Anh Triệu Văn P, sinh năm 1993.

Cùng trú tại: Thôn Đ, xã B, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không trái điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Mùi C và anh Triệu Văn Pu .

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Mùi C và anh Triệu Văn P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lý Mùi C và anh Triệu Văn P có 02 con chung tên Triệu Thị B, sinh ngày 30/10/2013 và Triệu Đức M, sinh ngày 20/9/2016, các con chung đều khoẻ mạnh và phát triển bình thường. Khi ly hôn, chị Lý Mùi C và anh Triệu Văn P thoả thuận thống nhất giao 02 con chung cho anh Triệu Văn P trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lý Mùi C và anh Triệu Văn P thoả thuận chị Lý M1 Coi có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ hằng tháng, cụ thể mỗi con là 1.000.000 đồng/ tháng đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

Phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật đến khi phát sinh một trong các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình.

Việc thi hành án khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung được thực hiện theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Lý Mùi C và anh Triệu Văn P không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí: Chị Lý Mùi C tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 0000347 ngày 21 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Xác nhận chị Lý Mùi C đã nộp đủ án phí.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, khoản 1 Điều 34, Điều 36 và Điều 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ