vanban.org

Quyết định 52/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chảo Lở M và anh Chảo Láo T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Chảo Lở M và anh Chảo Láo T. Quan hệ hôn nhân của chị M và anh T chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án HNGĐ giữa Chảo Lở M và Chảo Láo T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chảo Lở M và anh Chảo Láo T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2026/QĐST - HNGĐLào Cai, ngày 01 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 61/2026/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Chảo Lở M - sinh ngày 05/7/2000; CCCD số xxxxxxxxxxxx. Do Cục QLHC về TTXH cấp ngày 10 tháng 06 năm 2025; Nơi ĐKHTT: Thôn C xã N, tỉnh L.

Nơi ở hiện nay: Thôn S, xã A, tỉnh L.

Bị đơn: Anh Chảo Láo T - sinh ngày 03/7/1997; CCCD số xxxxxxxxxxxx. Do Cục QLHC về TTXH cấp ngày 15 tháng 9 năm 2021.

Nơi cư trú: Thôn C xã N, tỉnh L.

Người bảo vệ quyền và lợi ích cho nguyên đơn: Bà Nông Thị Thúy Hằng - Trợ giúp viên pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Lào Cai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chảo Lở M và anh Chảo Láo T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Chảo Lở M và anh Chảo Láo T. Quan hệ hôn nhân của chị M và anh T chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Chảo Lở M và anh Chảo Láo T việc nuôi con chung sau khi ly hôn cụ thể: Anh Chảo Láo T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Chảo Minh K, sinh ngày 10/4/2019 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Chảo Lở M phải cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Chảo Minh K số tiền 1.000.000 đồng (một triệu)/1 tháng cho đến khi cháu Khánh đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Chảo Lở M phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung khi ly hôn. Chị M đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0001358 ngày 09/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Chị M còn phải nộp 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung khi ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ