- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị M - Nguyễn Trọng L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị M và anh Nguyễn Trọng L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2026/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 25 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 112/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lương Thị M, sinh ngày 28 tháng 02 năm 1993. Nơi cư trú: Thôn L, xã K, tỉnh Bắc Ninh. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng L, sinh ngày ngày 04 tháng 12 năm 1990. Nơi cư trú: Thôn L, xã K, tỉnh Bắc Ninh. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị M và anh Nguyễn Trọng L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 05 tháng 7 năm 2012 (số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx) cho chị Lương Thị M trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Giao con chung là Nguyễn Quang A, sinh ngày 19 tháng 8 năm 2014 (số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx) cho anh Nguyễn Trọng L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con, chị Lương Thị M và anh Nguyễn Trọng L không yêu cầu giải quyết. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Trọng L, chị Lương Thị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Lương Thị M và anh Nguyễn Trọng L không yêu cầu giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Lương Thị M phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số: 0002152 ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị Lương Thị M 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND khu vực 5 - Bắc Ninh; - THADS tỉnh Bắc Ninh; - Phòng THADS khu vực 5 - Bắc Ninh; - UBND xã Kiên Lao, tỉnh Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Ngọc Minh |