vanban.org

Quyết định 52/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thị L và anh Trần Minh C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị Đàm Thị L và anh Trần Minh C thống nhất có 02 con chung là: Trần Đàm Minh H - sinh ngày 03/10/2010, Trần Đàm Minh P – sinh ngày 17/9/2012. Hiện cháu H, cháu P do anh C đang trực tiếp nuôi dưỡng. Chị L được quyền trực tiếp trô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đàm Thị L - Trần Minh C ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thị L và anh Trần Minh C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 - ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2026/QĐST-HNGĐĐắk Lắk, ngày 24 tháng 3 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 66/2026/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đàm Thị L – sinh năm: 1984;

Trú tại: Thôn T, xã H, tỉnh Quảng Trị;

- Bị đơn: Anh Trần Minh C– sinh năm: 1983;

HKTT: thôn Q, xã T, tỉnh Đắk Lắk.

Chỗ ở hiện nay: Thôn P, xã T, tỉnh Đắk Lắk;

Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thị L và anh Trần Minh C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Đàm Thị L và anh Trần Minh C thống nhất có 02 con chung là: Trần Đàm Minh H - sinh ngày 03/10/2010, Trần Đàm Minh P – sinh ngày 17/9/2012. Hiện cháu H, cháu P do anh C đang trực tiếp nuôi dưỡng. Chị L được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu H; anh C được quyền tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu P. Chị L và anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị L và anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đàm Thị L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0001846 ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk. Hoàn trả cho chị Đàm Thị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ