vanban.org

Quyết định 52/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị H và anh Võ Anh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về nuôi con: Chị H, anh T có 02 con chung và thoả thuận; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H yêu cầu ly hôn, nuôi con và yêu cầu anh T cấp dưỡng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị H và anh Võ Anh T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 14 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ thụ lý vụ án hôn nhân gia đình 92/2026/TLST-HNGĐ

ngày 03 tháng 4 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa.

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị H, sinh năm 1990; căn cước số xxxxxxxxxxxx,

cấp ngày 10/05/2021; địa chỉ: Làng N, xã K, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Võ Anh T, sinh năm 1986; căn cước số xxxxxxxxxxxx, cấp

ngày 10/5/2021; địa chỉ: Làng N, xã K, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84,

Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

06 tháng 4 năm 2026 của Toà án nhân dân khu vực 13 - Gia Lai;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị H và anh Võ Anh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về nuôi con: Chị H, anh T có 02 con chung và thoả thuận;

- Giao cho chị Phan Thị H trực tiếp nuôi 02 con chung là cháu Võ Nhật M,

sinh ngày 25/09/2013 và cháu Võ Tường V, sinh ngày 28/05/2020 khi con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Võ Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con

hằng tháng số tiền 5.000.000đ/tháng/02cháu (mỗi cháu 2.500.000đ/tháng) để chị H nuôi con là cháu Võ Nhật M và cháu Võ Tường V, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 4/2026 cho đến khi cháu M và cháu V thành niên và tự lực được.

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Phan Thị H cho đến khi thi

hành án xong khoản tiền cấp dưỡng nói trên, anh Võ Anh T còn phải chịu khoản tiền lãi chậm trả của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Vì lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp

nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở; nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2.3 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Phan Thị H và anh

Võ Anh T, tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Nguyên đơn chị Phan Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí

dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000đ và án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003026 ngày 03/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Chị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Anh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ