- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn C và chị Lê Thị Kim A. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 69/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2026, giữa: * Nguyên đơn: Anh Dương Văn C - sinh ngày 02/8/1993 Nơi ĐKHKTT: Đội 9, thôn Đ, xã H, thành phố Hà Nội Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx * Bị đơn: Chị Lê Thị Kim A - sinh ngày 03/12/1993 Nơi ĐKHKTT: Thôn V, xã V, thành phố Hà Nội Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn C và chị Lê Thị Kim A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Văn C và chị Lê Thị Kim A thuận tình ly hôn. {Giấy chứng nhận kết hôn số 35/2016 ngày 15/4/2016 tại UBND xã Lê Thanh, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội (nay là xã Hồng Sơn, thành phố Hà Nội) giữa chị Lê Thị Kim A và anh Dương Văn C không còn giá trị pháp lý kể từ ngày 11/02/2026}. 2.2. Về con chung: Anh Dương Văn C và chị Lê Thị Kim A đều xác nhận có 01 con chung. Sau khi ly hôn, giao chị Kim A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Dương Hạnh Y – sinh ngày 05/11/2017, tạm hoãn tiền cấp dưỡng nuôi con đối với anh C cho đến khi có thay đổi khác. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. 2.3. Về tài sản, công nợ chung và các vấn đề khác: Anh Dương Văn C và chị Lê Thị Kim A đều không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Dương Văn C nộp tất cả 150.000 đồng án phí ly hôn và sung ngân sách nhà nước số tiền 150.000 đồng được đối trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0002933 ngày 30/01/2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 12 - Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND Khu vực 12- Hà Nội; - Phòng THADS Khu vực 12- Hà Nội; - Đương sự; - Cơ quan thực hiện ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thiện |