vanban.org

Quyết định 52/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh L và bà Nguyễn Thị Thanh K tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 người con chung tên là Trần Hửu V, sinh ngày 09/10/1996 và Trần Quang V1, sinh ngày 18/11/2003 đều đã thành niên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh K ly hôn Trần Thanh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2026/QĐST- HNGĐTây Ninh, ngày 21 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TÂY NINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 137/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Trần Thanh L, sinh năm 1974; Địa chỉ cư trú: Số C, khu phố B, phường T, tỉnh Tây Ninh. 2. Bà Nguyễn Thị Thanh K, sinh năm 1976; Địa chỉ cư trú: Số A T, phường L, tỉnh Tây Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ông Trần Thanh L và bà Nguyễn Thị Thanh K thực sự tự nguyện ly hôn, thống nhất xác định có 02 con chung tên là Trần Hửu V, sinh ngày 09/10/1996 và Trần Quang V1, sinh ngày 18/11/2003 đều đã thành niên, thỏa thuận không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác. [2] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh L và bà Nguyễn Thị Thanh K tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 người con chung tên là Trần Hửu V, sinh ngày 09/10/1996 và Trần Quang V1, sinh ngày 18/11/2003 đều đã thành niên.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Thanh L và bà Nguyễn Thị Thanh K đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.

- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Thanh L và bà Nguyễn Thị Thanh K chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng. Chuyển 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí mà ông L và bà K đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0005894 ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh thành lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ