vanban.org

Quyết định 52/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị P và anh Lê Minh H. 2.

Về quan hệ hôn N: Chị Đỗ Thị P và anh Lê Minh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đỗ Thị P và anh Lê Minh H đều xác định vợ chồng có 02 con chung là các cháu Lê Minh N, sinh ngày 03/3/2013 và cháu Lê Minh H1, sinh ngày 24/11/2016. Hiện nay các cháu N và H1 đang ở với chị P. Anh chị thỏa thuận gia… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn(P-H)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị P và anh Lê Minh H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KV HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2026/QĐST - HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 51/2026/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị P, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn T, xã T1, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Anh Lê Minh H, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn T2, xã C, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị P và anh Lê Minh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn N: Chị Đỗ Thị P và anh Lê Minh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đỗ Thị P và anh Lê Minh H đều xác định vợ chồng có 02 con chung là các cháu Lê Minh N, sinh ngày 03/3/2013 và cháu Lê Minh H1, sinh ngày 24/11/2016. Hiện nay các cháu N và H1 đang ở với chị P. Anh chị thỏa thuận giao cho chị P tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu N, giao cho anh H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu H1 kể từ tháng 02/2026 cho tới khi các cháu N và H1 đủ 18 tuổi. Chị P, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung với nhau. Chị P, anh H được quyền đi lại thăm nom, có nghĩa vụ chăm sóc con chung không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con chung được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu.

- Về tài sản chung; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Anh, chị đều khẳng định không có nên không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đỗ Thị P tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E số 0000365ngày 20/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên. Hoàn trả lại chị Đỗ Thị P số tiền 150.000 đồng. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ