- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "vụ án dân sự giữa ông Nguyễn Văn c và bà Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2026/QĐST-DS | Hải Phòng, ngày 25 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2026/TLST-DS ngày 02 tháng 4 năm 2026 về việc tranh chấp về thừa kế tài sản,
XÉT THẤY:
Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1968, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Thôn T, xã A, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1963, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Thôn T, xã A, thành phố Hải Phòng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1964, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Thôn Q, xã A, thành phố Hải Phòng.
+ Bà Lê Thị H, sinh năm 1960, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Thôn Í, xã A, thành phố Hải Phòng.
+ Anh Nguyễn Thanh H1, sinh năm 1983, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số A L, phường A, thành phố Hải Phòng.
+ Chị Nguyễn Thị H2, sinh năm 1985, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số A Q, phường H, thành phố Hải Phòng.
+ Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1990, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Thôn Í, xã A, thành phố Hải Phòng.
+ Anh Nguyễn Văn G, sinh năm 1973, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Tổ dân phố B, phường T, thành phố Hải Phòng.
+ Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1985, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Thôn T, xã A, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị N1, bà Lê Thị H, anh Nguyễn Thanh H1, chị Nguyễn Thị H2, anh Nguyễn Văn P, anh Nguyễn Văn G, anh Nguyễn Văn K: Anh Nguyễn Khắc C1, sinh năm 1994, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Thôn T, xã A, thành phố Hải Phòng (theo Giấy uỷ quyền các ngày 05 và 06/3/2026).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Các đương sự thống nhất xác định di sản thừa kế của cụ Nguyễn Văn N2 và cụ Nguyễn Thị B là quyền sử dụng thửa đất số 216, tờ bản đồ số 169-D-I, diện tích 440,7m2; địa chỉ: Thôn T, xã A, thành phố Hải Phòng.
Toàn bộ tài sản (cây trồng …) trên diện tích đất 440,7m2 nêu trên là của ông Nguyễn Văn C xây dựng, tạo lập; không liên quan đến người nào khác.
2.2. Các đương sự thống nhất thoả thuận chia di sản thừa kế của cụ Nguyễn Văn N2 và cụ Nguyễn Thị B, cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn C được chia sở hữu, sử dụng toàn bộ diện tích đất 440,7m2 và toàn bộ tài sản trên đất (gồm các mốc 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 1 trên sơ đồ hiện trạng), thửa đất số 216, tờ bản đồ số 169-D-I; địa chỉ: Thôn T, xã A, thành phố Hải Phòng.
(Hình dáng, kích thước, mốc giới có sơ đồ kèm theo quyết định).
2.2. Về án phí: Ông Nguyễn Văn C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 40.238.500 (Bốn mươi triệu hai trăm ba mươi tám nghìn năm trăm) đồng.
2.3. Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Văn C nhận chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 10.000.000 (Mười triệu) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND khu vực 2-Hải Phòng; - Phòng THA dân sự khu 2-Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | Nguyễn Thanh Tùng |