- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "nợ vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2026/QĐST-DS | Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2026/TLST- DS ngày 04/5/2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Đồng nguyên đơn:
+ Anh Phạm Hoàng Tr, sinh năm 1999;
Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.
+ Chị Y S, sinh năm 2003;
Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.
Cùng địa chỉ: Thôn Đông Lốc, xã Đăk Plô, tỉnh Quảng Ngãi.
- Bị đơn: Chị Y H'Th, sinh năm 2000;
Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn Kon Hra Chót, phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về số tiền phải thanh toán: Chị Y H'Th phải trả cho anh Phạm Hoàng Tr và chị Y S số tiền nợ vay là 16.900.000 đồng (Mười sáu triệu chín trăm ngàn đồng).Thời hạn trả nợ trả nợ kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Các bên thỏa thuận tính lãi chậm trả tiền theo quy định của pháp luật: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án thì bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với thời gian chậm trả của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
* Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3; Điều 6; Điều 18; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa nên phải chịu 50% mức án phí. Chị Y H'Th nhận chịu 422.500 đồng (Bốn trăm hai mươi hai ngàn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Anh Phạm Hoàng Tr và chị Y S không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Anh Phạm Hoàng Tr và chị Y S số tiền 422.500 (Bốn trăm hai mươi hai ngàn năm trăm đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001788 ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND khu vực 7 – Quảng Ngãi; - Phòng THADS khu vực 7 – Quảng Ngãi; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Bá Nghiên |