vanban.org

Quyết định 52/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thiện C và chị Trần Thị Mai P. Về con chung: Anh Nguyễn Thiện C và chị Trần Thị Mai P có 02 người con chung là: Cháu Nguyễn Trần L, sinh ngày: 22/3/2017 (Nam) và cháu Nguyễn Trần T, sinh ngày: 16/10/2015 (Nam). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH số 52/2025/QĐST-HNGĐ ngày 25/7/2-25 giữa Trần Thị Mai P - Nguyễn Thiện C"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2025/QĐST-HNGĐH, ngày 25 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào: Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Luật Phí và Lệ phí 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Giấy chứng nhận kết hôn số 21, Quyển số 01/2014, ngày 12/11/2014 tại UBND xã C, huyện P (nay là xã PL), thành phố H.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 47/2025/TLST-HNGĐ ngày 17/7/2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người yêu cầu sau đây:

- Chị Trần Thị Mai P, sinh ngày: 12/10/1988;

CCCD số xxxxxxxxxxxx; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Cấp ngày 04/8/2022

Nơi cư trú: CT2B Khu nhà ở đài phát sóng phát thanh M, TDP số 1, phường Đ, thành phố H.

- Anh Nguyễn Thiện C, sinh ngày: 28/7/1988;

CCCD số xxxxxxxxxxxx; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Cấp ngày 14/4/2023

Nơi cư trú: Phòng 905, Chung cư VOV, phường Đ, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Nguyễn Thiện C và chị Trần Thị Mai P kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 12/11/2014 tại UBND xã Cẩm Đình, huyện Phúc Thọ (nay là xã Phúc Lộc), thành phố H. Vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do hai bên có sự khác nhau về quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Gia đình và bạn bè hai bên đã nhiều lần hòa giải nhưng vợ chồng không thể đoàn tụ. Nay cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội nên cần được ghi nhận.

Về con chung: Anh Nguyễn Thiện C và chị Trần Thị Mai P có 02 người con chung là: Cháu Nguyễn Trần L, sinh ngày: 22/3/2017 (Nam) và cháu Nguyễn Trần T, sinh ngày: 16/10/2015 (Nam). Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận chị Trần Thị Mai P là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các cháu Nguyễn Trần L và cháu Nguyễn Trần T. Anh Nguyễn Thiện C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con chung là 2.000.000 VND/tháng/cháu (Hai triệu đồng/Một tháng/Một con), tổng là 4.000.000 VND/tháng/02 con (Bốn triệu đồng/Một tháng/Hai con) kể từ tháng 8/2025 cho đến khi các con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Xét yêu cầu này là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên cần được ghi nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Thiện C và chị Trần Thị Mai P phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc thuận tình ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thiện C và chị Trần Thị Mai P.

- Về con chung: Anh Nguyễn Thiện C và chị Trần Thị Mai P có 02 người con chung là: Cháu Nguyễn Trần L, sinh ngày: 22/3/2017 (Nam) và cháu Nguyễn Trần T, sinh ngày: 16/10/2015 (Nam).

+ Ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên: Chị Trần Thị Mai P là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các cháu Nguyễn Trần L và cháu Nguyễn Trần T.

+ Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con chung: Anh Nguyễn Thiện C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con chung là 2.000.000 VND/tháng/cháu (Hai triệu đồng/Một tháng/Một con), tổng là 4.000.000 VND/tháng/02 con (Bốn triệu đồng/Một tháng/Hai con) kể từ tháng 8/2025 cho đến khi các con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

+ Về quyền thăm nom, chăm sóc con chung: Anh Nguyễn Thiện C và chị Trần Thị Mai P có quyền thăm nom, chăm sóc các con chung không bị ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2/ Về lệ phí: Anh Nguyễn Thiện C và chị Trần Thị Mai P phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc thuận tình ly hôn, được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số: 0000xxx ngày 17/7/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 - H.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ