- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2025/QĐST- HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 06 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 61/2025/TLST- HNGĐ, ngày 22 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị NTT, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn T, xã V, tỉnh Thanh Hóa.
- Anh LBT, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn C, xã L, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị NTT và anh LBT tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Yên Lâm, huyện Yên Định (nay là xã Quý Lộc), tỉnh Thanh Hoá vào ngày 08/3/2013. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc, đến tháng 5/2015 thì phát sinh mâu thuẫn và đã ly thân từ đó cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống. Xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị NTT và anh LBT thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Chị NTT và anh LBT thống nhất trình bày: Vợ chồng có 01 con chung là LTL, sinh ngày 28/11/2013. Khi ly hôn anh chị đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị như sau: Anh LBT trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu LTL. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Các bên không yêu cầu. [3] Về tài sản chung và công nợ chung: Chị NTT và anh LBT thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí Tòa án: Chị NTT và anh LBT thống nhất thỏa thuận: Chị NTT nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTT và anh LBT.
- Về con chung: Chị NTT và anh LBT thống nhất thoả thuận: Giao cháu LTL, sinh ngày 28/11/2013 cho anh LBT trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung các bên không yêu cầu. Chị NTT được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị NTT và anh LBT thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không. 2. Về lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị NTT phải chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị NTT đã nộp tạm ứng lệ phí, theo biên lai thu số: 0000643 ngày 22/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 – Thanh Hóa. (Ghi nhận chị NTT đã nộp đủ lệ phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND khu vực 8-Thanh Hóa; - Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa; - Đương sự; - UBND xã L, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu: Hồ sơ VDS. | THẨM PHÁN Lê Xuân Hoàng |