vanban.org

Quyết định 52/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn C. 2.

VKSND khu vực 6; THADS T.Thanh Hoá; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị Nguyễn Thị H với anh Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2025/QĐST-HNGĐThanh Hoá, ngày 24 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1998. Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1984. Cùng địa chỉ: Thôn C, xã G, tỉnh Thanh Hoá. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn C có 03 con chung là các cháu Trần Hải L, sinh ngày 13/4/2007 (đã thành niên), Trần Hải A, sinh ngày 31/8/2009, Trần Hải Y, sinh ngày 20/10/2012. Giao cháu A và cháu Y cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng; anh C có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (1.500.000 đồng/cháu); anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung không ai được cản trở. * Về tài sản, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Nguyễn Thị H chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí của người cấp dưỡng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000692 ngày 09/9/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 6 -Thanh Hoá. Công nhận chị Hà đã nộp đủ án phí. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ