- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC - KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2025/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 03 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 38/2025/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 7 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn T, sinh năm: 1980
Địa chỉ: Thôn PB2, xã CL, tỉnh Khánh Hòa.
Bị đơn: Chị Lê Thị Bích T1, sinh năm: 1983
Địa chỉ: Thôn PB2, xã CL, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Trịnh Văn T, sinh năm: 1980
- Chị Lê Thị Bích T1, sinh năm: 1983
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị Bích T1 được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu: Trịnh Đức T2, sinh ngày: 24/10/2007.
Không ai có quyền ngăn cản quyền thăm nom con chung, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trịnh Văn T và chị Lê Thị Bích T1 về việc không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Trịnh Văn T và chị Lê Thị Bích T1 tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về án phí: Anh Trịnh Văn T tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Trịnh Văn T đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000463 ngày 25/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa, anh Trịnh Văn T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhâ n dân tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Khu vực 2-Khánh Hòa; - Cơ quan THA dân sự tỉnh Khánh Hòa; - UBND phường TNT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thế Vỹ |