vanban.org

Quyết định 52/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Nguyễn Hoài P và chị Nguyễn Thị Bích N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Lê Nguyễn Hoài P và chị Nguyễn Thị Bích N thống nhất thuận tình ly hôn cùng nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con - Lê Nguyễn Hoài P - Nguyễn Thị Bích N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Nguyễn Hoài P và chị Nguyễn Thị Bích N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2025/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 26 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 258/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Nguyễn Hoài P, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là ấp T, xã P, tỉnh Đồng Tháp).

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là ấp T, xã P, tỉnh Đồng Tháp).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Nguyễn Hoài P và chị Nguyễn Thị Bích N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Lê Nguyễn Hoài P và chị Nguyễn Thị Bích N thống nhất thuận tình ly hôn cùng nhau.

- Về con chung: Con chung tên Lê Thị Minh M, sinh ngày 11/4/2006, hiện nay đã đủ 18 tuổi, tự lao động sinh sống được, nên anh Lê Nguyễn Hoài P và chị Nguyễn Thị Bích N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Lê Nguyễn Hoài P thống nhất giao cháu Lê Thị Ánh D, sinh ngày 17/01/2009 cho chị Nguyễn Thị Bích N được quyền trực tiếp nuôi. Anh Lê Nguyễn Hoài P không phải cấp dưỡng cho cháu Lê Thị Ánh D do chị Nguyễn Thị Bích N không có yêu cầu anh Lê Nguyễn Hoài P cấp dưỡng cho con.

Sau khi ly hôn, anh Lê Nguyễn Hoài P không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Anh Lê Nguyễn Hoài P không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Nguyễn Thị Bích N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của anh Lê Nguyễn Hoài P.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Nguyễn Hoài P và chị Nguyễn Thị Bích N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Lê Nguyễn Hoài P thống nhất tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0008369 ngày 18/11/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp, hoàn trả cho anh Lê Nguyễn Hoài P số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị Nguyễn Thị Bích N không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, do anh Lê Nguyễn Hoài P đã tự nguyện chịu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ