vanban.org

Quyết định 52/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP (VPBank); địa chỉ: Láng Hạ, phường Giảng Võ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, Chức vụ: chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VP Bank - Nguyễn Thị Thu Hà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2025/QĐST - DSLâm Đồng, ngày 26 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 146, Điều 147, Điều 157, Điều 158, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự 2015; khoản 2 Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2017 và Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 144/2025/TLST - DS ngày 24 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP (VPBank); địa chỉ: Láng Hạ, phường Giảng Võ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, Chức vụ: chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Thái Thị Hồng H, Chức vụ: Phó giám đốc trung tâm thu hồi nợ KHCN – VPBANK.

Người đại diện hợp pháp của ngân hàng tham gia tố tụng: ông Hoàng Duy L, sinh năm: 2000; địa chỉ: 01 và 03 Thống Nhất, xã Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng – là đại diện theo ủy quyền.

Bị đơn: bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm: 1969; địa chỉ: Tổ dân phố Lâm Tuyền 1, xã D’ran, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị Thu H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (VPBank) số tiền 381.469.331 đồng (Ba trăm tám mươi mốt triệu bốn trăm sáu mươi chín nghìn ba trăm ba mươi mốt đồng). Trong đó tiền nợ gốc là 241.100.000đ và tiền nợ lãi tạm tính đến 18/8/2025 là 140.369.331 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 18/8/2025) cho đến khi trả hết nợ, bà Nguyễn Thị Thu H còn phải chịu số tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (VPBank) theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận tại hợp đồng cho vay số LN2311220964573 (LD2332600341) ký ngày 22/11/2023 giữa ngân hàng với bà Nguyễn Thị Thu H cho đến khi trả hết nợ.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu H nhận chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 9.537.000 đồng; Ngân hàng TMCP V (VPBank) không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V (VPBank) 8.741.000đ (tám triệu bảy trăm bốn mươi mốt nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003148 ngày 24/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đơn Dương (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 – Lâm Đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự .

Cỡ chữ