vanban.org

Quyết định 52/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A Địa chỉ: 266-268 Q, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN A-DANH XÀ Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2025/QĐST-DSBình Chánh, ngày 20 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 1054/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A

Địa chỉ: 266-268 Q, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, sinh năm: 1973 – Chức danh: Tổng giám đốc

Bà Diễm ủy quyền cho: Ông Vũ Minh Q, sinh năm: 1972 – Chức vụ: Giám đốc Trung tâm xử lý nợ - Sacombank

(Giấy ủy quyền số 1439/2024/GUQ-PC ngày 22/5/2024)

Ông Quân ủy quyền lại cho: Ông Dương Văn T, sinh năm: 1987

Địa chỉ: 266-268 Q, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Giấy ủy quyền số 1919/2024/UQ-TT.XLN ngày 23/10/2024)

- Bị đơn: Ông Danh Xà Q, sinh năm 1985

Địa chỉ: 6A86/3 tổ X, ấp Y, xã E, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản tiền nợ:

Ngân hàng thương mại cổ phần A (có người đại diện theo ủy quyền là ông Dương Văn T) và ông Danh Xà Q cùng thống nhất số tiền ông Danh Xà Q còn nợ Ngân hàng tạm tính đến ngày 10/01/2025 là: 182.071.935 (một trăm tám mươi hai triệu không trăm bảy mươi mốt nghìn chín trăm ba mươi lăm) đồng, trong đó nợ gốc là 114.458.991 đồng, lãi là 67.612.944 đồng.

2.2. Về phương thức thanh toán:

Ông Danh Xà Q sẽ thanh toán một lần toàn bộ số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 10/01/2025 là 182.071.935 (một trăm tám mươi hai triệu không trăm bảy mươi mốt nghìn chín trăm ba mươi lăm) đồng cho Ngân hàng thương mại cổ phần A hạn chót vào ngày 15/5/2025 là hoàn tất.

Các khoản tiền lãi tiếp tục phát sinh từ ngày 11/01/2025 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng cho đến khi ông Danh Xà Q thanh toán hết toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng.

Các đương sự có quyền thỏa thuận nơi thực hiện việc giao nhận tiền. Trường hợp các đương sự không thỏa thuận được thì thực hiện tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.3. Về án phí:

Ông Danh Xà Q tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.551.798 (bốn triệu năm trăm năm mươi mốt nghìn bảy trăm chín mươi tám) đồng.

Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 4.075.951 (bốn triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn chín trăm năm mươi mốt) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0051415 ngày 04/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ