vanban.org

Quyết định 52/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đức H và chị Nguyễn Thị M; 2.

Anh Lê Đức H và chị Nguyễn Thị M thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Lê Đức H và chị Nguyễn Thị M xác nhận có 01 con chung: cháu Lê Đức Tùng D, sinh ngày 25/8/2019 anh Lê Đức H và chị Nguyễn Thị M thống nhất như sau: Giao cháu Lê Đức Tùng D, sinh ngày 25/8/2019 cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đức H và chị Nguyễn Thị M; 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH O
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2024/QĐST-HNGĐThanh O, ngày 06 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 89/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Đức H, sinh năm 1988

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1995 Đều ĐKHKTT: thôn Th, xã Cự K, huyện Thanh O, TP Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đức H và chị Nguyễn Thị M; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân:

Anh Lê Đức H và chị Nguyễn Thị M thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Lê Đức H và chị Nguyễn Thị M xác nhận có 01 con chung: cháu Lê Đức Tùng D, sinh ngày 25/8/2019 anh Lê Đức H và chị Nguyễn Thị M thống nhất như sau: Giao cháu Lê Đức Tùng D, sinh ngày 25/8/2019 cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành hoặc có thoả thuận khác. Anh Lê Đức H không phải trợ cấp, đóng góp phí tổn nuôi con chung cho nhau và có quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc con chung không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Các đương sự đều xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Lê Đức H nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm; số tiền 150.000 đồng còn lại anh H tự nguyện sung ngân sách nhà nước theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0020727 ngày 24/4/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh O, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ