vanban.org

Quyết định 52/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị M và anh Hồ Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị M và anh Hồ Văn T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 04 ngày 22/5/2013 của Ủy ban nhân dân xã Hướng Lập, huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH M - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị M và anh Hồ Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯỚNG HÓA
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2024/QĐST-HNGĐHướng Hóa, ngày 23 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 102/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị M, sinh năm 1992; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn CB, xã HL, huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị; Chỗ ở hiện nay: Thôn CV, xã CT, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Anh Hồ Văn T, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Thôn CB, xã HL, huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị M và anh Hồ Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị M và anh Hồ Văn T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 04 ngày 22/5/2013 của Ủy ban nhân dân xã Hướng Lập, huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị).

2.2. Về con chung: Chị Hồ Thị M và anh Hồ Văn T có 04 con chung là Hồ Thị T, sinh ngày 07/8/2009; Hồ Thị Hiền Th, sinh ngày 31/01/2013; Hồ Văn T, sinh ngày 26/6/2016 và Hồ Hướng H, sinh ngày 11/02/2018. Khi ly hôn giao cho chị Hồ Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hồ Văn T, sinh ngày 26/6/2016; Giao cho anh Hồ Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Hồ Thị T, sinh ngày 07/8/2009; Hồ Thị Hiền Th, sinh ngày 31/01/2013 và cháu Hồ Hướng H, sinh ngày 11/02/2018. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Hồ Thị M và anh Hồ Văn T có quyền thăm nom con, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở chị Hồ Thị M và anh Hồ Văn T thực hiện quyền này.

2.3. Về tài sản chung: Chị Hồ Thị M và anh Hồ Văn T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Hồ Thị M thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/2023 số 0000152 ngày 04/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị. Chị Hồ Thị M được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ