- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị H và anh Kiều Quang Th.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUY TIÊN TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2024/QĐST-HNGĐ | Duy Tiên, ngày 15 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 80/2024/TLST-HNGĐ ngày 06/8/2024 giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 2001; địa chỉ: tổ dân phố Tr, phường D, thị xã D, tỉnh Hà Nam;
- Bị đơn: anh Kiều Quang Th, sinh năm 1997; tổ dân phố Tr, phường D, thị xã D, tỉnh Hà Nam;
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật HN&GĐ
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2024
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cầm của luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị H và anh Kiều Quang Th.
2. C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cô thÓ nh sau:
2.1 Về con chung: chị H và anh Th đều xác nhận vợ chồng có ba con chung là cháu Kiều Gia B, sinh ngày 19/6/2018; cháu Kiều Quang Nh, sinh ngày 04/10/2021 và cháu Kiều Minh Kh, sinh ngày 18/11/2023. Chấp nhận sự thỏa thuận của chị H và anh Th, để chị H trực tiếp nuôi dưỡng cả ba cháu kể từ tháng 8/2024 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Anh Th không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh Th có quyền thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Chị H và người thân trong gia đình không được ngăn cản anh Th trong việc thăm hỏi chăm sóc con chung.
2.2 Về tài sản chung; công sức; công nợ: chị H và anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí HNGĐ sơ thẩm: chị H và anh Th mỗi người phải chịu 75.000đ (bẩy mươi lăm nghìn đồng)
Chị H và anh Th thỏa thuận, để chị H nộp toàn bộ khoản tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị H được đối trừ khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam vào ngày 06/8/2024. Trả lại chị H số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Nam - VKSND thị xã Duy Tiên; - THADS thị xã Duy Tiên; - UBND phường D. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Mạnh Xuân Hải |