vanban.org

Quyết định 52/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Tăng Mộng T, sinh năm: 1961 Địa chỉ: số B, đường H, phường A, thành phố V - tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tăng Mộng T-Công ty Trách nhiệm Hữu hạn T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2024/QĐST- DSChâu Thành, ngày 27 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2024, các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 135/2024/TLST- ST ngày 04 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 19/6/2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Tăng Mộng T, sinh năm: 1961

Địa chỉ: số B, đường H, phường A, thành phố V - tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn T1

Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện theo pháp luật: Ông Thái P, chức vụ: Giám đốc

Đại diện theo uỷ quyền : Bà Vi Thị Q, sinh năm: 1981

Địa chỉ: A - ấp H, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty Trách nhiệm Hữu hạn T1 đại diện theo pháp luật Ông Thái P – chức vụ: Giám đốc có nghĩa vụ trả cho bà Tăng Mộng T số tiền 270.000.000đồng ( Hai trăm bảy mươi triệu đồng). Thực hiện trả dần mỗi tháng 25.000.000đồng ( Hai mươi lăm triệu đồng), bắt đầu trả vào ngày 25/7/2024 đến khi hết nợ. Nếu Công ty Trách nhiệm Hữu hạn T1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ như thoả thuận trên thì phải trả hết số tiền nợ còn lại làm một lần.

Kể từ ngày bà Tăng Mộng T yêu cầu thi hành án, nếu Công ty Trách nhiệm Hữu hạn T1 chậm thi hành khoản tiền trên thì phải chịu trả lãi, đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Lãi suất phát sinh do chậm thi hành án được xác định theo Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Thỏa thuận bà Tăng Mộng T và Công ty Trách nhiệm Hữu hạn T1 mỗi bên chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm là 3.375.000đồng( 270.000.000đồng x 2,5% : 2 = 3.375.000đồng).

Tuy nhiên, bà Tăng Mộng T là người cao tuổi, có đơn xin miễn tiền tạm ứng án phí và án phí dân sự sơ thẩm, do đó căn cứ điểm đ, khoản 1, khoản 3 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Bà Tăng Mộng T được miễn toàn bộ tiền tạm ứng án phí và án phí trong vụ án dân sự này.

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn T1 đại diện theo pháp luật ông Thái P – chức vụ: Giám đốc phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.375.000 đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ