vanban.org

Quyết định 52/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L Địa chỉ: Khu phố N, thị trấn L, huyện L, tỉnh Bình Phước Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Đức H Địa chỉ: Khu phố N, thị trấn L, huyện L, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C Địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện L, Bình Phước 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2024/QĐST- DSLộc Ninh, ngày 25 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phạm Thị Khánh Duyên Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thành Vui 2. Ông Võ Đức Thọ Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 179/2023/TLST- DS ngày 17 tháng 11 năm 2023

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L Địa chỉ: Khu phố N, thị trấn L, huyện L, tỉnh Bình Phước Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Đức H Địa chỉ: Khu phố N, thị trấn L, huyện L, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C Địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện L, Bình Phước 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn C có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng)

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà L và ông C thống nhất mỗi bên chịu ½ án phí DSST với số tiền 1.250.000đ. Bà L là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh trả lại cho bà L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.750.000đ theo biên lai số 0010837 ngày 17/11/2023. Ông C phải nộp án phí DSST số tiền 1.250.000đ (một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ