vanban.org

Quyết định 52/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 11/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ Địa chỉ: Số 22, Ngô Q, phường T, quận H, TP. Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2024/QĐST-DSCầu Kè, ngày 11 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 485/2023/TLST-DS, ngày 21 tháng 11 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ

Địa chỉ: Số 22, Ngô Q, phường T, quận H, TP. Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L, chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng Trung N, chức vụ: Phó Giám đốc Khối quản lý và Tái cấu trúc tài sản, Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.

Ông Nguyễn Hoàng Trung N ủy quyền cho ông Trần Phương K, chức vụ: chuyên viên tố tụng tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 21/7/2023

Địa chỉ liên hệ: Lầu 2, 264E L, phường 14, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn:

1/ Ông Lý Phúc T, sinh năm 1991

2/ Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1990

Cùng địa chỉ: Khóm 2, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lý Phúc T và bà Nguyễn Thị N thừa nhận đến hết ngày 03/4/2024 ông Lý Phúc T và bà Nguyễn Thị N còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ tổng số tiền gốc và lãi là 28.436.222 đồng (trong đó vốn gốc: 14.484.604 đồng, lãi là: 13.951.618 đồng). Nay ông Lý Phúc T và bà Nguyễn Thị N đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ tổng số tiền còn nợ là 28.436.222 đồng. Trường hợp ông Lý Phúc T và bà Nguyễn Thị N không thanh toán nợ cho Ngân hàng thì ông Lý Phúc T và bà Nguyễn Thị N đồng ý cho ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 211/2018/HĐBĐ/PVB-CN.VL ngày 07/11/2018 để thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.

Kể từ ngày 04 tháng 4 năm 2024, ông Lý Phúc T và bà Nguyễn Thị N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thanh toán, theo mức lãi suất của hợp đồng cho vay số 1358/2018/HĐTD/PVB-CN.VL ngày 07/11/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp trong hợp đồng cho vay, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Lý Phúc T và bà Nguyễn Thị N phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

Về án phí: Tòa án có giải thích cho các đương sự nghĩa vụ chịu nộp án phí.

Ông Lý Phúc T và bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 710.905 đồng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ không phải chịu án phí, hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền là 1.092.268 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0017736 ngày 21 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Kè.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ