- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Hữu L thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Hữu L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2024/QĐST-HNGĐ | Yên Phong, ngày 28 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 86/2024/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2024, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1987; Trú tại: Thôn Trần Xá, xã Yên Trung, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu L, sinh năm 1983; Trú tại: Thôn Trần Xá, xã Yên Trung, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 144 và khoản 3,4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Hữu L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Hữu L thuận tình ly hôn. + Về con chung: Ghi nhận việc thỏa thuận giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Hữu L về việc giao con chung là cháu Nguyễn Thùy L, sinh ngày 27/11/2007 và cháu Nguyễn Hữu Minh Q, sinh ngày 09/12/2014 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc; Giao con chung là cháu Nguyễn Hữu S, sinh ngày 21/01/2009 cho anh Nguyễn Hữu L trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Chị L và anh L được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung song không được làm ảnh hưởng đến cuộc sống riêng của chị L, anh L và các con. Không ai được cản trở quyền này của chị L và anh L. + Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các bên không yêu cầu xem xét giải quyết. + Về tài sản chung, công nợ: Các bên không yêu cầu xem xét giải quyết. + Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Khấu trừ 150.000đ án phí ly hôn vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do chị Liễu đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002527 ngày 12/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Phong. Chị Nguyễn Thị L được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKS huyện Yên Phong; - THA huyện Yên Phong; - UBND xã Yên Trung; - Lưu hồ sơ vụ án, Văn phòng. | THẨM PHÁN Chu Minh Nam |