vanban.org

Quyết định 52/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Cao Minh H1 (Giấy chứng nhận kết hôn số 70/2018, do Ủy ban nhân dân Phường S, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 14/9/2018).

Về con chung: Giao con chung là Cao Minh H2, sinh ngày 15/10/2018 cho bà Nguyễn Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Cao Minh H1 tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim H-Cao Minh H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Cao Minh H1 (Giấy chứng nhận kết hôn số 70/2018, do Ủy ban nhân dân Phường S, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 14/9/2018).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2023/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 14 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 536/2022/TLST-HNGĐ ngày 06/12/2022 về việc việc “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1997 Địa chỉ: 307/19/2A Đường T, Phường M, Quận 4, TP.HCM.

- Bị đơn: Ông Cao Minh H1, sinh năm 1996 Địa chỉ: 512 Lô C3, chung cư Phường S, Quận 4, TP.HCM. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Cao Minh H1 (Giấy chứng nhận kết hôn số 70/2018, do Ủy ban nhân dân Phường S, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 14/9/2018). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung là Cao Minh H2, sinh ngày 15/10/2018 cho bà Nguyễn Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Cao Minh H1 tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Cao Minh H1 xác định không có tài sản chung, không có nợ chung.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm hòa giải thành: Bà Nguyễn Thị Kim H tự nguyện nhận nộp án phí ly hôn sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Số tiền án phí được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2021/0009235 ngày 12/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1. Hoàn trả cho bà H số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Bà Nguyễn Thị Kim H đã nộp đủ án phí. Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ