vanban.org

Quyết định 52/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Văn M và chị Hà Thị Ng thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Hà Văn M và chị Hà Thị Ng xác nhận có một con chung chưa thành niên là Hà Thị Kiều Tr , sinh ngày 21/4/2014. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về nuôi con sau khi ly hôn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2023/QĐST-HNGĐThan Uyên, ngày 29 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 6 năm 2023;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 71/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Hà Văn M, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Bản S, xã M, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

2. Chị Hà Thị Ng, sinh năm 1998;

Địa chỉ: Bản S, xã M, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Văn M và chị Hà Thị Ng tự nguyện tìm hiểu, sống chung với nhau từ năm 2012 và có đăng ký kết hôn ngày 19/7/2017 t i Ủy ban nhân dân xã M, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Giấy trích lục kết hôn số 13/2023/TLKH-BS, ngày 07/02/2023 của Ủy ban nhân dân xã M cấp trích lục cho anh Hà Văn M và chị Hà Thị Ng xác định hôn nhân của anh chị là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, chị Hà Thị Ng và anh Hà Văn M sinh sống t i xã M, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Sống chung h nh phúc được khoảng sáu năm thì anh, chị phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do anh, chị không hợp nhau, luôn bất đồng quan điểm sống, anh chị thường xuyên xảy ra cãi vã, vợ chồng không có tiếng nói chung và đã ly thân từ tháng 9 năm 2018 đến nay. Ngày 30/5/2023 anh Hà Văn M và chị Hà Thị Ng cùng yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Than Uyên công nhận anh M và chị Ng thuận tình ly hôn. Kèm theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn các đương sự đã nộp các tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình. Xét thấy, tình tr ng hôn nhân của anh Hà Văn M và chị Hà Thị Ng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đ t được và nội dung thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và đ o đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21/6/2023 giữa anh Hà Văn M và chị Hà Thị Ng xác định anh M và chị Ng thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Hà Văn M và chị Hà Thị Ng xác nhận có một con chung chưa thành niên là Hà Thị Kiều Tr , sinh ngày 21/4/2014. Chị Hà Thị Ng và anh Hà Văn M thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn như sau:

Giao cho anh Hà Văn M là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung chưa thành niên là Hà Thị Kiều Tr cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động.

Về cấp dư ng nuôi con: Anh Hà Văn M và chị Hà Thị Ng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Hà Văn M và chị Hà Thị Ng, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Xét thấy các đương sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung chưa thành niên sau khi ly hôn và không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dư ng nuôi con, chia tài sản chung. Sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi ph m điều cấm của luật, không trái đ o đức xã hội, đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con chung chưa thành niên do vậy cần chấp nhận.

Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Văn M và chị Hà Thị Ng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Hà Văn M và chị Hà Thị Ng xác nhận có một con chung chưa thành niên là Hà Thị Kiều Tr , sinh ngày 21/4/2014. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về nuôi con sau khi ly hôn:

Giao cho anh Hà Văn M là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung là Hà Thị Kiều Tr cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động.

Chị Hà Thị Ng có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với anh M. Anh M có quyền yêu cầu chị Ng cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Sau khi ly hôn chị Hà Thị Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về cấp dư ng nuôi con chung: Anh Hà Văn M và chị Hà Thị Ng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Anh Hà Văn M và chị Hà Thị Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) trong đó anh Hà Văn M và chị Hà Thị Ng mỗi người phải chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để anh Hà Văn M nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận, anh Hà Văn M đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền t m ứng lệ phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2021/0001509, ngày 01/6/2023 t i Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ