- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ D với anh Trần Xuân C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2023/QĐST-HNGĐ | Lâm Hà, ngày 20 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ - TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ các Điều 397, Điều 212 và Điều 149 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 214/2023/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- chị Lê Thị Mỹ D, sinh năm 1999.
Địa chỉ: thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh L.
- anh Trần Xuân C, sinh năm 1989.
Địa chỉ: thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Lê Thị Mỹ D và anh Trần Xuân C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 23/7/2018 tại Uỷ ban nhân dân xã Đông Thanh, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng, là hôn nhân hợp pháp.
Chị Lê Thị Mỹ D và anh Trần Xuân C có đơn yêu cầu Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị. Toà án đã hoà giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành, đã lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự ngày 12/7/2023.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự ngày 12/7/2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ D và anh Trần Xuân C.
- Về con chung: giao con chung tên là Trần Thị Kim N, sinh ngày 01/7/2016 và Trần Thị Kim H, sinh ngày 12/7/2018 cho anh Trần Xuân C có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao con chung tên là Trần Xuân T, sinh ngày 20/3/2022 cho chị Lê Thị Mỹ D có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có tài sản chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do vậy, Tòa án không đặt ra để giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự xác định quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do vậy, Tòa án không đặt ra để giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Trần Xuân C nhận chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm về việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Chung đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013643 ngày 23 tháng 6 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà. Anh Trần Xuân C đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND huyện Lâm Hà; - Chi cục THA dân sự huyện Lâm Hà; - Nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu HSVDS. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị H |