- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Thơm ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LK TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2023/QĐST-HNGĐ | LK, ngày 31 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LK TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 403/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Th, sinh năm 1975;
2. Bà Nguyễn Thị Hồng Ph, sinh năm 1982;
Cùng cư trú: số 17/21, đường Duy Tân, Kp Bảo Vinh A, phường Bảo Vinh, thành phố LK, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Th và bà Nguyễn Thị Hồng Ph tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn vào năm 2002 tại UBND xã Bảo Vinh, huyện LK (nay là thành phố LK).
Quá trình chung sống không hạnh phúc do tính cách không phù hợp, luôn bất đồng quan điểm, đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không thành, vợ chồng sống ly thân hơn 10 năm nay. Nay ông Th, bà Ph thống nhất ly hôn nên ghi nhận.
Về con chung: có 02 người con Nguyễn Thụy Thơ Thảo, sinh ngày 18/7/2003 và cháu Nguyễn Thụy Phương Quỳnh, sinh ngày 22/8/2005 hiện nay các cháu đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không xem xét.
Về tài sản chung: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: ông bà khai không có nên không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: ông Th, bà Ph chịu lệ phí theo quy định.
Đã hết thời hạn chuẩn bị ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Th và bà Nguyễn Thị Hồng Ph.
- Về con chung: có 02 người con Nguyễn Thụy Thơ Thảo, sinh ngày 18/7/2003 và cháu Nguyễn Thụy Phương Quỳnh, sinh ngày 22/8/2005 hiện nay các cháu đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không xem xét
- Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: ông Nguyễn Th và bà Nguyễn Thị Hồng Ph mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Số tiền 300.000 đồng ông Th, bà Ph đã nộp (do ông Th ký nộp) tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0007003 ngày 13/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố LK được chuyển thành lệ phí. Ông bà đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPLK; - THADS TPLK; - UBND phường Bảo Vinh; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hùng |