- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn chị A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52 /2023/QĐST-HNGĐ | Yên Định, ngày 19 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hữu Thắng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Minh Chiểu
2. Bà Hoàng Thị Thu
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235, 246 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 8 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 8/02/2023.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị A, sinh năm 1983. HKTT: Khu 5, thị trấn Q, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: 85 M, Phường X, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1969. Địa chỉ: Khu 5, thị trấn Q, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị A và ông Trần Văn T.
- Về con chung: Bà Trịnh Thị Avà ông Trần Văn T có 02 con chung. Cháu đầu Trần Thảo N sinh ngày 30/8/2004 đã thành niên. Hai bên thống nhất thỏa thuận: Bà Trịnh Thị Atrực tiếp nuôi dưỡng con thứ hai Trần Anh Q, sinh ngày 18/10/2010. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Thành có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà Trịnh Thị A và ông Trần Văn T thống nhất vợ chồng có tài sản chung là nhà đất tại số nhà 443 đường 10/6/, khu 5 thị trấn Q huyện Yên Định tỉnh Thanh Hóa. Tuy nhiên, hai bên chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Bà Trịnh Thị A và ông Trần Văn T thống nhất vợ chồng không có công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên đương sự thoả thuận bà Trịnh Thị A chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà A đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định, theo biên lai thu số AA/2021/0003739 ngày 08/02/2023. Chấp nhận bà A đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Yên Định; - Chi cục THADS huyện Yên Định; - Đương sự; - UBND xã V, huyện Vĩnh Lộc; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÕA Phạm Hữu Thắng |