- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - Lò Thị H, Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị H và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
HUYỆN TUẦN GIÁO
NAM
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 52/2023/QĐST-HNGĐ
Tuần Giáo, ngày 20 tháng 6 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2023/TLST-HN&GĐ ngày 25 tháng 5 năm 2023 về việc: Khởi kiện ly hôn, tranh chấp về nuôi con; giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lò Thị H; tên gọi khác: Không; sinh năm 1982; địa chỉ: Bản M, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T; sinh năm 1982; địa chỉ: Bản M, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị H và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị H và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Bảo L, sinh ngày 19/10/2012 và Nguyễn Phi H1, sinh ngày 13/8/2015 cho anh Nguyễn Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến khi đủ tuổi thành niên và đủ khả năng lao động. Chị Lò Thị H và anh Nguyễn Văn T, không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn anh T có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con, cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Chị Lò Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở chị H thực hiện quyền này. Chị Lò Thị H và anh Nguyễn Văn T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn; khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lò Thị H là người dân tộc thiểu số, sống ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn đề nghị được miễn án phí dân sự sơ thẩm; vì vậy chị Lò Thị H được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Anh Nguyễn Văn T phải nộp án phí ly hôn là 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - Tòa án nhân dân tỉnh Điện Biên; - UBND xã Quài Nưa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Thị Nga |