- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn bà DTKT - Bị đơn ông HVN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà DTKH và ông HVN. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TRẢNG BÀNG TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2023/QĐST-HNGĐ | Trảng Bàng, ngày 23 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: bà DTKH, sinh năm 1973; địa chỉ: khu phố GH, phường TB, thị xã TB, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: ông HVN, sinh năm 1963; địa chỉ: khu phố GH, phường TB, thị xã TB, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và 81 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà DTKH và ông HVN. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: bà DTKH và ông HVN thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: có 03 con chung là chị HTCH, sinh năm 1995; chị HTC, sinh năm 2000 và anh HP, sinh năm 2002. Các con đã thành niên có khả năng lao động để tự nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: bà DTKH và ông HVN tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: bà DTKH và ông HVN trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: bà DTKH tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0027164, ngày 14-4-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh; hoàn trả cho bà DTKH số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tx Trảng Bàng; - Chi cục THADS Tx Trảng Bàng; - UBND xã Suối Dây, huyện Tân Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Huy Phong |