vanban.org

Quyết định 52/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ngọc Tr và ông Phan T thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc Tr và ông Phan T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Lê Thị Ngọc Tr với ông Phạm T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ngọc Tr và ông Phan T thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHÁNH VĨNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2023/QĐST-HNGĐKhánh Vĩnh, ngày 01 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 100/2023/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc Tr, sinh năm 1978; cư trú tại: Tổ 6, thị trấn Khánh Vĩnh, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa.

Bị đơn: Ông Phan T, sinh năm 1975; cư trú tại: Tổ 6, thị trấn Khánh Vĩnh, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ngọc Tr và ông Phan T thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc Tr và ông Phan T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao cháu Phan Diệu Th, sinh ngày 02/8/2008 và cháu Phan Lê Thu Th, sinh ngày 11/11/2009 cho bà Trâm trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Ghi nhận ông Phan T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.500.000 đồng/tháng/cháu kể từ ngày 01/12/2023 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bà Lê Thị Ngọc Tr có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Phan Tuyên không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nêu trên, thì hàng tháng ông Phan Tuyên còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành theo quy định khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Ngọc Tr và ông Phan T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà Lê Thị Ngọc Tr chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm Hôn nhân gia đình ly hôn, tự nguyện chịu thay ông T 75.000 đồng tiền án phí sơ thẩm Hôn nhân gia đình ly hôn và 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng bà Lê Thị Ngọc Tr chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu số AA/2021/0006034 ngày 31 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa. Bà Lê Thị Ngọc Tr đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ