- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giàng Thị V và Sồng Páo C - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị V và anh Sồng Páo C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2023/QĐST-HNGĐ | B, ngày 29 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2023/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2023, giữa: Nguyên đơn chị Giàng Thị V; Địa chỉ: Bản Đ, xã H, huyện B, tỉnh Sơn La và bị đơn anh Sồng Páo C; Địa chỉ: Bản Đ, xã H, huyện B, tỉnh Sơn La; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị V và anh Sồng Páo C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Sồng Thị C, sinh ngày 04 tháng 02 năm 2015, cháu Sồng A L, sinh ngày 01 tháng 3 năm 2017 và cháu Sồng A B, sinh ngày sinh ngày 01 tháng 3 năm 2017 cho anh Sồng Páo C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Giàng Thị V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu là 500.000 đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 9/2023 đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con sau khi ly hôn không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án. Về vay nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Miễn án phí cho các đương sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV Tòa án tỉnh Sơn La; - VKSND huyện B; - Chi cục THA huyện B; - UBND xã C, huyện M; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Quàng Văn Thủy |