vanban.org

Quyết định 52/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 15/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Lê Trung T, sinh năm 1957; nơi cư trú: Ấp L, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long; * Bị đơn: Ông Huỳnh Đ; sinh năm 1969; nơi cư trú: Số nhà A, đường L, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; địa chỉ liên lạc: Số nhà C, đường L,…

Ngày 07/10/2023 (dương lịch) ông Đ trả ông T 50.000.000đồng (năm mươi triệu đồng); Ngày 07/01/2024 (dương lịch) ông Đ trả ông T 50.000.000đồng (năm mươi triệu đồng); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T-Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Lê Trung T, sinh năm 1957; nơi cư trú: Ấp L, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long; * Bị đơn: Ông Huỳnh Đ; sinh năm 1969; nơi cư trú: Số nhà A, đường L, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; địa chỉ liên lạc: Số nhà C, đường L,…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2023/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 214/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Lê Trung T, sinh năm 1957; nơi cư trú: Ấp L, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long; * Bị đơn: Ông Huỳnh Đ; sinh năm 1969; nơi cư trú: Số nhà A, đường L, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; địa chỉ liên lạc: Số nhà C, đường L, Phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về nội dung: Ông Huỳnh Đ có nghĩa vụ trả cho ông Lê Trung T số tiền là 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng). Thời gian và phƣơng thức trả nhƣ sau:

- Ngày 07/10/2023 (dương lịch) ông Đ trả ông T 50.000.000đồng (năm mươi triệu đồng);

- Ngày 07/01/2024 (dương lịch) ông Đ trả ông T 50.000.000đồng (năm mươi triệu đồng);

- Ngày 07/4/2024 (dương lịch) ông Đ trả ông T 50.000.000đồng (năm mươi triệu đồng);

- Ngày 07/7/2024 (dương lịch) ông Đ trả ông T 50.000.000đồng (năm mươi triệu đồng);

- Ngày 07/10/2024 (dương lịch) ông Đ trả ông T 50.000.000đồng (năm mươi triệu đồng); Trường hợp ông Huỳnh Đại c thực hiện nghĩa vụ trả tiền dù chỉ một lần (01 đợt) thì ông T có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan Thi hành án, thi hành một lần đủ số tiền nợ còn lại mà không cho trả dần. * Về án phí:

- Ông Lê Trung T được miễn toàn bộ án phí;

- Ông Huỳnh Đại tự n chịu án phí là 3.125.000đồng (ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì còn phải chịu lãi theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ