- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn Lê Thị Ngọc Anh; bị đơn Bùi Thị Kim Yến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Lê Thị Ngọc A, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn P, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Bùi Thị Kim Y, sinh năm 1991; Nguyễn Thái H, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước Ông H ủy quyền toàn bộ cho bà Y th…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2023/ QĐST-DS | Phú Riềng, ngày 21 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2023/ TLST - DS ngày 30/01/2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Lê Thị Ngọc A, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn P, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Bùi Thị Kim Y, sinh năm 1991; Nguyễn Thái H, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước Ông H ủy quyền toàn bộ cho bà Y tham gia tố tụng, theo văn bản ủy quyền có công chứng ngày 11/9/2023. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn yêu cầu vợ chồng bà Bùi Thị Kim Y, ông Nguyễn Thái H có nghĩa vụ trả lại số tiền vay tốc 7.550.000.000đ (Bảy tỷ năm trăm năm mươi triệu đồng), phương thức trả một lần vào ngày 22/9/2023. Bị đơn bà Bùi Thị Kim Y và ông Nguyễn Thái H đồng ý trả cho nguyên đơn số tiền vay gốc 7.550.000.000đ (Bảy tỷ năm trăm năm mươi triệu đồng), phương thức trả một lần vào ngày 22/9/2023. Trường hợp đến hạn mà vợ chồng ông H, bà Y không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên bà A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành số tiền mà phía ông H, bà Y đến hạn chưa trả. Án phí sơ thẩm: Bà Y, ông H phải nộp 57.775.000đ. Hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng phí 73.750.000đ đã nộp theo biên lại thu tiền số 0015995 ngày 30/01/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS và Chi cục THA huyện Phú Riềng; - Tòa án tỉnh Bình Phước; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) ĐỖ DUY HỌC |