vanban.org

Quyết định 52/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 07/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Châu Tiến P, sinh năm 1983 Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay Châu Tiến P - Phạm Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số:52/2023/QĐST-DS
Long Hồ, ngày 07 tháng 9 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Anh Châu Tiến P, sinh năm 1983

Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Thị Thanh M, sinh 1976

Địa chỉ: 22, đường N, phường 2, thành phố Vĩnh Long- Vĩnh Long.

1.2 Bị đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1964

Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Nguyễn Thị Thanh Tr, sinh năm 1962 ( vợ ông Hùng).

Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

2/ Chị Trần Thị Hồng T, sinh năm 1980 ( vợ anh Phát).

Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 - Nguyên đơn Anh Châu Tiến P yêu cầu ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh T trả cho nguyên đơn số tiền 410.000.000đ ( Bốn trăm mười triệu đồng), không yêu cầu tính lãi. Anh P đồng ý cho ông H và bà T trả dần mỗi tháng 100.000.000đồng, thời hạn trả vào ngày 30 hàng tháng bắt đầu trả vào ngày 30/9/2023 cho đến khi hết nợ.

Ngoài ra không còn yêu cầu nào khác.

- Ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh T đồng ý trả cho anh Châu Tiến P số tiền 410.000.000đ( Bốn trăm mười triệu đồng), không yêu cầu tính lãi. Ông H đồng ý trả dần cho anh P mỗi tháng 100.000.000đồng, thời hạn trả vào ngày 30 hàng tháng bắt đầu trả vào ngày 30/9/2023 cho đến khi hết nợ. Ngoài ra không còn yêu cầu nào khác.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan chị Trần Thị Hồng T không có ý kiến và yêu cầu nào khác.

2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bị đơn tự nguyện nộp toàn bộ.

Bà Nguyễn Thị Thanh T là người cao tuổi nên được miễn án phí.

- Ông Phạm Văn H tự nguyện nộp 5.100.000đồng .

- Hoàn trả lại nguyên đơn 11.600.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004890 ngày 05 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong đối với số tiền gốc, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ