- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A khởi kiện vụ án Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _________ Số: 52/2023/QĐST-DS | Ninh Hòa, ngày 30 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 222/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A
Trụ sở: đường X, Phường Y, Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn A1 – Tổng giám đốc.
Đại diện theo uỷ quyền: Bà Lê A2 – Quyền Giám đốc Chi nhánh N (Theo Quyết định v/v uỷ quyền ký hợp đồng/thoả thuận, văn bản và tham gia tố tụng số 3270/2022/QĐ-PL ngày 26/12/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP A).
Người được uỷ quyền lại: Ông Nguyễn A3 – Trưởng Phòng Kiểm soát rủi ro Ngân hàng TMCP A - Chi nhánh N (Theo Giấy uỷ quyền số 201/2023/GUQ-CNNH ngày 19/5/2023 của Quyền Giám đốc Chi nhánh N).
- Bị đơn:
1. Ông Cao Bá B, sinh năm 1988
Trú tại: Tổ D, phường H, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
2. Bà Đặng Thị B1, sinh năm 1992
Nơi ĐKTT: Ấp M, xã M1, huyện M2, tỉnh Bến Tre.
Nơi ở hiện tại: Tổ D, phường H, thị xã N, tỉnh Khánh Hoà.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông B và bà B1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP A số tiền tạm tính đến ngày 22/8/2023 là: 2.287.890.000đ (Hai tỷ, hai trăm tám mươi bảy triệu, tám trăm chín mươi nghìn đồng). Trong đó: nợ gốc: 2.200.000.000đ (Hai tỷ, hai trăm triệu đồng), lãi trong hạn: 58.593.333đ (Năm mươi tám triệu, năm trăm chín mươi ba nghìn, ba trăm ba mươi ba đồng), lãi quá hạn tạm tính đến ngày 22/8/2023: 29.296.667đ (Hai mươi chín triệu, hai trăm chín mươi sáu nghìn, sáu trăm sáu mươi bảy đồng). Ông B, bà B1 tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh từ ngày 23/8/2023 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 17/6/2022. Hạn cuối: Ngày 31/12/2023.
Hết thời hạn trên mà ông B, bà B1 không trả được nợ, Ngân hàng sẽ tiến hành phát mãi tài sản bảo đảm là thửa đất số 104, tờ bản đồ số 39 tại thôn K, xã K1, thị xã N theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 013909, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS-09845 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Khánh Hoà cấp ngày 10/5/2022 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 392/HĐTC22 ngày 17/6/2022 được Văn phòng công chứng H công chứng số 4676/2022, quyển số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 17/6/2022.
3. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông B và bà B1 phải nộp 22.143.945đ (Hai mươi hai triệu, một trăm bốn mươi ba nghìn, chín trăm bốn mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP A 38.495.500đ (Ba mươi tám triệu, bốn trăm chín mươi lăm nghìn, năm trăm đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2022/0001274 ngày 27/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ninh Hoà.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã Ninh Hòa; - Chi cục THADS thị xã Ninh Hòa; - Các đương sự; - Lưu: HS, AV. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thanh Huyền |