- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "HĐTD NH TMCP S - Nguyễn Thị Mỹ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52 /2023/QĐST-DS | Long Hồ, ngày 23 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Hữu Thành
Các Hội thẩm nhân dân : 1. Ông Trần Thanh Hiếu
2. Ông Trần Văn Thanh
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào vụ án dân sự thụ lý số:128/2023/TLST-DS, ngày 24 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện; không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S
Địa chỉ: Số 266-268, N, phường V, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D. Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện ủy quyền: Ông Cao Hồng S. Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Vĩnh Long theo Quyết định số: 3270/2022/QĐ-PL ngày 26/12/2022 của Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Tuấn K. Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần S - Chi nhánh Vĩnh Long. Địa chỉ: Số 35B, đường 3/2, phường 1, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. ( Do ông Cao Hồng S ủy quyền số: 454/2022/GUQ-CNVL ngày 29/12/2022).
Người đại diện hợp pháp là anh Nguyễn Văn N, chức vụ: Chuyên viên CVKHCN-NH TMCP S – Chi nhánh Vĩnh Long. Địa chỉ: Số 35B, đường 3/2, phường 1, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. ( Theo văn bản ủy quyền số: 34/2023/UQ-CNVl ngày 29/3/2023).
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 1993
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu chị Nguyễn Thị Mỹ T trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 29.383.454 đồng, trong đó nợ gốc là: 17.172.226đồng, lãi quá hạn tính từ ngày 22/01/2022 đến ngày 22/6/2023 số tiền 12.211.228 đồng và phải chịu lãi phát sinh của món nợ vay từ ngày 17/3/2023 cho đến khi thanh toán xong nợ theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số 1387911 ( bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng và bản điều khoản và điều kiện phát hành, sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng).
2.2 Bị đơn chị Nguyễn Thị Mỹ T đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 29.383.454 đồng, trong đó nợ gốc là: 17.172.226đồng, lãi quá hạn tính từ ngày 22/01/2022 đến ngày 22/6/2023 số tiền 12.211.228 đồng và phải chịu lãi phát sinh của món nợ vay từ ngày 17/3/2023 cho đến khi thanh toán xong nợ theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số 1387911 ( bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng và bản điều khoản và điều kiện phát hành, sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng). Ngoài ra không yêu cầu gì khác.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa hoàn trả đủ số tiền trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
3. Về án phí:
- Bị đơn nộp 1.469.173đ ( Một triệu, bốn trăm sáu mươi chín nghìn, một trăm bảy mươi ba đồng ) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Trả lại cho nguyên đơn 679.000đ ( Sáu trăm bảy mươi chín nghìn đồng) mà nguyên đơn đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004969 ngày 24/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND H. Long Hồ; - Chi cục THADS H.Long Hồ; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Hữu Thành |