vanban.org

Quyết định 52/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 21/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Võ Kim G, sinh năm: 1961; Nơi cư trú: Số 1518, ấp P, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Võ Kim G - Lê Thị Bích N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2023/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 21 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 266/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2022,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Võ Kim G, sinh năm: 1961;

Nơi cư trú: Số 1518, ấp P, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Ngọc Như Y, sinh năm: 1992;

Nơi cư trú: Số 510A, ấp M, xã P, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Bà Lê Thị Bích N, sinh năm: 1965;

Nơi cư trú: Số 122A7, khu phố H, phường P, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Văn L, sinh năm: 1958;

Nơi cư trú: Số 1518, ấp P, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre.

- Công ty cổ phần viễn thông di động T;

Trụ sở: Số 280B, đường L, phường B, quận T, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Việt T – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu L, sinh năm: 1973;

Địa chỉ liên hệ: Số 47A, đường P, phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Chi nhánh Công ty Cổ phần viễn thông di động T tại thành phố H;

Trụ sở: Số 47A, đường P, phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lương Hồng S – Chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu L, sinh năm: 1973;

Địa chỉ liên hệ: Số 47A, đường P, phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Buộc Công ty cổ phần viễn thông di động T có trách nhiệm tháo dỡ, di dời toàn bộ tài sản, vật kiến trúc đã xây dựng trên phần đất đã thuê bao gồm: 01 (Một) phòng lắp đặt thiết bị có kết cấu cột bê tông cốt thép, vách kim loại; 01 (Một) cột ăng ten (BT5518A) và hàng rào có kết cấu chân cột bê tông cốt thép, phía trên trụ sắt kéo lưới B40 để trả lại cho bà Võ Kim G một phần thửa đất số 3280 và 477, tờ bản đồ số 01 (nay thuộc thửa 362, tờ bản đồ số 01), tọa lạc tại xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre. Thời gian tháo dỡ, di dời từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực đến hết ngày 30/11/2023. Ghi nhận bà Võ Kim G không yêu cầu bà Lê Thị Bích N phải trả tiền thuê quyền sử dụng đất kể từ ngày hợp đồng thuê quyền sử dụng đất hết thời hạn cho đến nay.

- Buộc Công ty cổ phần viễn thông di động T có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị Bích N số tiền 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí:

+ Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch được giảm 50% là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, do bà Lê Thị Bích N phải nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí số 0002716 ngày 22/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn trả lại cho bà N số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên.

+ Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch được giảm 50% là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 500.000 (Năm trăm nghìn) đồng, do Công ty cổ phần di động T phải nộp. Tổng cộng số tiền án phí dân sự sơ thẩm Công ty cổ phần di động T phải nộp là 650.000 (Sáu trăm năm mươi nghìn) đồng.

+ Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn trả lại cho bà Võ Kim G số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002957 ngày 25/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ